Liên kết website

Những nội dung cơ bản về chính sách Bảo hiểm

I. BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Hỏi: Những NLĐ nào áp dụng BHXH bắt buộc?

Trả lời: Theo khoản 1, mục A TT số 03/2007/TT-BLĐTBXH, cán bộ (CB), công chức (CC), viên chức (VC) và NLĐ làm việc theo HĐLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

- CB,CC,VC theo quy định của pháp luật cán bộ, công chức;

- NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và HĐLĐ không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động;

- NLĐ, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ đủ 3 tháng trở lên trong HTX, Liên hiệp HTX thành lập, hoạt động theo Luật HTX;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;

- NLĐ quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản này được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công ở trong nước;

- NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận bảo BHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

1.2. Hỏi: Mức đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?

Trả lời:

- Đối với NLĐ: Theo khoản 1, Điều 42 NĐ 152/2006/NĐ-CP quy định mức đóng BHXH hàng tháng của NLĐ vào quỹ hưu trí và tử tuất tính trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH với tỷ lệ như sau:

+ Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 6%;

+ Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 7

+ Từ tháng 01 năm 2014 trở đi: mức đóng bằng 8%;

- Đối với NSDLĐ: Theo Điều 92 Luật BHXH, mức đóng BHXH hàng tháng của NSDLĐ tính trên tổng quỹ lương, tiền công tháng với tỷ lệ như sau:

+ Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 16%.

+ Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 17%

+ Từ tháng 01 năm 2014 trở đi: mức đóng bằng 18%.

1.3. Hỏi: Phương thức đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo khoản 2, Điều 43 NĐ 152/2006/NĐ-CP, hàng tháng, NSDLĐ đóng BHXH theo mức đóng quy định nêu trên và trích phần đóng BHXH từ tiền lương, tiền công tháng của NLĐ để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH.

1.4. Hỏi: Tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 45 NĐ 152/2006/NĐ-CP thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:

- NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.

- NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ.

- Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bằng 20 tháng mức lương tối thiểu chung.

II. CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC.

1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU:

1.1. Hỏi: Điều kiện được hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 22, Luật BHXH thì NLĐ tham gia BHXH được hưởng trợ cấp ốm đau khi:

- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác, không được hưởng chế độ ốm đau.

- Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.

1.2. Hỏi: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 23 và 24 Luật BHXH quy định:

a) Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với NLĐ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng BHXH dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;

- Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTB&XH và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng BHXH dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.

b) NLĐ mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

- Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.

d) Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

1.3. Hỏi: Mức hưởng chế độ ốm đau của NLĐ tham gia đóng BHXH được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 25 Luật BHXH quy định:

- Đối với NLĐ ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Được hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Đối với bệnh nhân chữa trị dài ngày:

+ Trong 180 ngày đầu của một năm, mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc;

+ Sau 180 ngày, nếu tiếp tục còn điều trị thì mức hưởng bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;

Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định trên nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

1.4. Hỏi: Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ  của NLĐ được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 26 Luật BHXHquy định:

- NLĐ sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 5 ngày đến 10 ngày trong một năm tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ.

- Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

1.5. Hỏi: Hồ sơ để được hưởng chế độ ốm đau gồm những gì?

Trả lời: Theo Điều 112 Luật BHXH quy định, hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Giấy xác nhận nghỉ ốm đối với NLĐ điều trị ngoại trú, giấy ra viện đối với NLĐ điều trị nội trú tại cơ sở y tế, giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện đối với NLĐ mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

- Xác nhận của NSDLĐ về điều kiện làm việc đối với NLĐ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.

- Giấy xác nhận của NSDLĐ về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, kèm theo giấy khám bệnh của con đối với NLĐ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

- Danh sách người nghỉ ốm và người nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau do NSDLĐ lập.

1.6. Hỏi Trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ ốm đau được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 117 Luật BHXH quy định:

- Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ NLĐ, NSDLĐ có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ.

- Tổ chức BHXH có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. CHẾ ĐỘ THAI SẢN

2.1. Hỏi: Điều kiện được hưởng chế độ thai sản của NLĐ được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 28 Luật BHXH quy định:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Lao động nữ mang thai;

+ Lao động nữ sinh con;

+ NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

+ NLĐ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

- NLĐ phải đóng BHXH từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2.2. Hỏi: Thời gian hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 29,30,31,32,33 Luật BHXH quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTB&XH và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

4. NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

5. Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới một tháng; 20 ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; 40 ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; 50 ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

6. Khi đặt vòng tránh thai NLĐ được nghỉ việc 7 ngày. Khi thực hiện biện pháp triệt sản NLĐ được nghỉ việc 15 ngày.

7. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

2.3. Hỏi: Mức hưởng trợ cấp nghỉ chế độ thai sản được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 35 Luật BHXH quy định:

- NLĐ hưởng chế độ thai sản theo quy định mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con, thì mức hưởng chế độ thai sản tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH.

- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH mà chết sau khi sinh con, thì mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH của người mẹ.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH. Thời gian này NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH.

2.4. Hỏi: Chế độ trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 34 Luật BHXH quy định lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

2.5. Hỏi: Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản cho lao động nữ được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 37 Luật BHXH quy định:

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ do sinh con, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 5 đến 10 ngày trong một năm tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

2.6. Hỏi: Khi con ốm đau người tham gia BHXH được hưởng những chế độ gì?

Trả lời: Theo Điều 24 Luật BHXH quy định:

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định như đã nêu trên.

2.7. Hỏi: Hồ sơ để hưởng chế độ thai sản gồm những gì?

Trả lời: Theo Điều 113 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, NLĐ thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của NSDLĐ về điều kiện làm việc đối với NLĐ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của NSDLĐ đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do NSDLĐ lập.

2.8. Hỏi: Trách nhiệm và thời hạn giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 117 Luật BHXH quy định việc giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản:

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ NLĐ; NSDLĐ có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ.

2. Tổ chức BHXH có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

3.1. Hỏi: Điều kiện để được hưởng TNLĐ, BNN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 39, 40 Luật BHXH quy định, điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

NLĐ được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ LĐTB&XH

ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.

3.2. Hỏi: Quyền lợi được hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN một lần được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 42, 47 Luật BHXH quy định quyền lợi được hưởng trợ cấp một lần như sau:

1. NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

2. NLĐ đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do TNLĐ, BNN thì ngoài hưởng chế độ tử tuất, thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu tháng lương tối thiểu chung.

3.3. Hỏi: Quyền lợi được hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN một lần được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 43, 44, 46 Luật BHXH quy định trợ cấp hằng tháng như sau:

1. NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

2. NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng NLĐ điều trị xong, ra viện. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, NLĐ được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.

3.4. Hỏi: Các quyền lợi khác được hưởng sau khi NLĐ bị TNLĐ, BNN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều45, 48 Luật BHXH Các quyền lợi khác được hưởng sau khi NLĐ bị TNLĐ, BNN được quy định như sau:

1. NLĐ hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng được hưởng các quyền lợi:

+ Nếu không còn làm việc thì được cấp thẻ BHYT do quỹ BHXH đảm bảo.

+ Nếu tiếp tục làm việc và tham gia đóng BHXH, ngoài hưởng trợ cấp TNLĐ hàng tháng theo quy định, khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được hưởng đồng thời cả lương hưu.

2. NLĐ sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ hoặc bệnh tật do BNN mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

3. NLĐ bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

3.5. Hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ, BNN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 114, 115 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độTNLĐ, BNN  như sau:

1. Hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ:

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Biên bản điều tra TNLĐ, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì phải có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông.

+ Giấy ra viện sau khi đã điều trị TNLĐ.

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

+ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ.

2. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi NLĐ có bản trích sao.

+ Giấy ra viện sau khi điều trị BNN, trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám BNN.

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

+ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ BNN.

3.5 Hỏi: Trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời: Người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ TNLĐ, BNN cho tổ chức bảo hiểm xã hội giải quyết. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


4. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ.

4.1. Hỏi: Điều kiện được hưởng lương hưu hàng tháng được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 1 Điều 50; Điều 51 Luật BHXH và Điều 26 NĐ 152/2006/NĐ-CP thì NLĐ được hưởng lương hưu hàng tháng được quy định trong các trường hợp sau đây:

1. NLĐ được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

+ NLĐ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

2. NLĐ đã đóng BHXH đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

+ Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTB&XH và Bộ Y tế ban hành.

4.2. Hỏi mưc hưởng lương hưu hàng tháng được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 52 Luật BHXH và Điều 34 NĐ 152/2006/NĐ-CP mức lương hưu hằng tháng được quy định nmhư sau:

1. NLĐ đủ điều kiện về tuổi đời và số năm đóng BHXH: Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH tương ứng với mười lăm năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Đối với NLĐ hưởng lương hưu do bị suy giảm khả năng lao động: Mức lương hưu hằng tháng của NLĐ được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

Người hưởng lương hưu hằng tháng được hưởng BHYT do quỹ BHXH bảo đảm .

4.3. Hỏi: Điều kiện và mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 54 Luật BHXH quy đinh điều kiện và mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau:

1. NLĐ đã đóng BHXH trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.

4.4. Hỏi: Điều kiện và mức hưởng BHXHi một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 55, 56 Luật BHXH quy định BHXH một lần đối với NLĐ không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

1. Điều kiện hưởng:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ hai mươi năm đóng BHXH;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng BHXH;

c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng BHXH;

d) Ra nước ngoài để định cư.

2. Mức hưởng BHXH một lần

Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.

4.5. Hỏi: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với NLĐ tham gia BHXH được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 58, 59,60,61 Luật BHXH quy định mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối vớiNLĐ tham gia BHXH  như sau:

1. NLĐ có toàn bộ thời gian đóng BHXHi theo chế độ tiền lương Nhà nước quy định thì mức tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995. Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ 01/01/2007 trở đi.

2. Đối vớiNLĐ có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian

3. Đối với NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXHi theo chế độ tiền lương doNSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian;

Tiền lương, tiền công đã đóng BHXH theo chế độ tiền lương Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp. Tiền lương, tiền công đã đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định được điều chỉnh tăng tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

4.6. Hỏi: Việc bảo lưu thời gian đóng BHXH được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 57 Luật BHXH quy định thì việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau:

NLĐ khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng BHXH một lần được bảo lưu thời gian đóng BHXH để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng BHXH sau này (nếu có) hoặc để hưởng chế độ BHXH khi đủ điều kiện.

5.CHẾĐỘ TỬ TUẤT

5.1. Hỏi: Điều kiện và mức trợ cấp mai táng được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 63 Luật BHXH quy định về việc trợ cấp mai táng như sau:

1. Điều kiện hưởng: Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

a) Người lao động đang đóng BHXH;

b) Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Mức hưởng: Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.

5.2. Hỏi: Điều kiện và quyền lợi được hưởng  trợ cấp tuất hàng tháng được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 64, 65 Luật BHXH quy định về việc điều kiện và quyền lợi được hưởng  trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

1. Điều kiện vè đối tượng: Các đối tượng thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do TNLĐ, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Điều kiện về thân nhân:

a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

3. Điều kiện về thu nhập: Những thân nhân nêu trên (trừ thân nhân là con) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

4. Quyền lợi được hưởng:

+ Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

+ Trường hợp có một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá bốn người; trường hợp có từ hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng hai lần mức trợ cấp theo quy định trên.

+ Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà NLĐ, người hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN chết.

5.3. Hỏi: Điều kiện và quyền lợi được hưởng  trợ cấp tuất một lần được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 66, 67 Luật BHXH quy định về việc điều kiện và quyền lợi được hưởng  trợ cấp tuất một lần như sau:

1. Điều kiện hưởng: Người chết không đủ điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc có đủ điều kiện nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

2. Quyền lợi được hưởng:

+ Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của NLĐ đang làm việc hoặc NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH; mức thấp nhất bằng ba tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng.

+ Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng ba tháng lương hưu đang hưởng.

5.4. Hỏi: Hồ sơ chế độ tử tuất được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 121 Luật BHXH quy định thì hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXHi bắt buộc bao gồm:

1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóngBHXHi và người bảo lưu thời gian đóngBHXH bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

c) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức BHXH quy định;

d) Biên bản điều tra TNLĐ, bệnh án điều trị BNN trong trường hợp chết do TNLĐ, BNN.

2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng lương hưu, trợ cấpTNLĐ, BNN hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên bao gồm:

a) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

b) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức BHXH quy định.

5.5. Hỏi: Trách nhiệm và thời gian giải quyết chế độ tử tuất được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 122 Luật BHXH quy định thì trách nhiệm và thời gian giải quyết chế độ tử tuất như sau:

+ Đối với người đang đóng BHXH và người bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết, NSDLĐ có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị tổ chức BHXH giải quyết chế đọ tử tuất.

+ Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên bị chết thì thân nhân trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị tổ chức BHXH giải quyết.

+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, tổ chức BHXH có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

II. BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (BHTN)

1.1. Hỏi: Đối tượng tham gia BHTN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 2, 3 NĐ 127/2008/NĐ-CP Đối tượng tham gia BHTN được quy định như sau:

*. Đối với NLĐ: Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam giao kết các loại HĐLĐ, hợp đồng làm việc sau đây:

a) HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

b) HĐLĐ không xác định thời hạn;

c) Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

d) Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.

* Đối với NSDLĐ: Người sử dụng lao động tham gia BHTN là NSDLĐ có sử dụng từ mười (10) NLĐ trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.

+ Tổ chức chính trị, tổ chức CT-XH, tổ chức CT-XH- NN và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức CT-XH và tổ chức xã hội khác.

+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

+ Hợp tác xã, Liên hiệp HTX thành lập và hoạt động theo Luật HTX

+ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho NLĐ.

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

1.2. Hỏi: Mức đóng quỹ BHTN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 102 Luật BHXH quy định mức đóng BHTN như sau:

+ NLĐ đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.

+ NSDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN.

+ Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.

1.3. Hỏi: Quyền của NLĐ về BHTN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 7 NĐ 127/2008/NĐ-CP thì quyền của ng­ười lao động về bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

+ Được xác nhận đầy đủ về đóng BHTN trong Sổ BHXH.

+ Được nhận lại Sổ BHXH khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

+ Được hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ BHTN theo quy định của pháp luật về BHTN.

+ Được uỷ quyền cho người khác nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.

+ Yêu cầu NSDLĐ cung cấp thông tin về việc đóng BHTN; yêu cầu cơ quan lao động, tổ chức BHXH cung cấp thông tin liên quan đến BHTN.

+ Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khi NSDLĐ, cơ quan lao động, tổ chức BHXH có hành vi vi phạm các quy định về BHTN.

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

1.4 Hỏi: Trách nhiệm của NLĐ về BHTN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 8 NĐ 127/2008/NĐ-CP, khoản 3 Mục III Thông tư 04/2009/TT-BLĐTBXH và khoản 1 Điều 1 TT34/2009/TT-BLĐTBXH thì trách nhiệm của ng­ười lao động về BHTN được quy định như sau:

1. Đóng BHTN đủ và đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật BHXH.

2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ tham gia BHTN.

3. Bảo quản, sử dụng Sổ BHXH quy định.

4. Đăng ký với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH nơi đang làm việc khi bị mất việc làm, chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

5. Hằng tháng thông báo với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH nơi đang làm việc về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng TCTN.

6. Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi được Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH nơi đang làm việc giới thiệu trong thời gian hưởng TCTN.

1.5. Hỏi: Trách nhiệm của NLĐ về BHTN được quy định như thế nào?

Trả lời:  Theo khoản 6 Mục IV Thông tư 04/2009/TT-BLĐTBXH thì trách nhiệm của ng­ười lao động về BHTN  được quy định như sau:

+ Phối hợp với tổ chức CĐCS để tuyên truyền, phổ biến chính sách BHTN và thực hiện đúng các quy định về tham gia BHTN; đóng BHTN đủ, đúng theo quy định của pháp luật về BHTN.

+ Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về BHTN.

+ Cung cấp các văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, sổ BHXH cho NLĐ để hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN.

+ Báo cáo tình hình thực hiện đóng BHTN với Sở LĐTB&XH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký tham gia BHTN theo quy định.

1.6 Hỏi điều kiện và mức hưởng BHTN được quy định như thế nào:

Trả lời: Theo Điều 15 NĐ 127/2008/NĐ-CP và khoản 1 Điều 82 Luật BHXH; Khoản 1.1 mục II TT 04/2009/TT-BLĐTBXH thì điều kiện và mức hưởng BHTN được quy định như sau:

1. Điều kiện hưởng:

+ Đã đóng BHTN đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

+ Đã đăng ký với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH nơi đang làm việc khi bị mất việc làm, chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

+ Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH nơi đang làm việc về việc mất việc làm, chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

2.  Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

1.7. Hỏi: Thời gian, địa điểm, việc tạm dừng và việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 2 Điều 8 Luật BHXH; khoản 1.2, khoản 1.3, khoản 1.4 mục II TT04/2009/TT-BLĐTBXH; Điều 20, 22 NĐ 127/2008/NĐ-CP và TT 34/2009/TT-BLĐTBXH quy định:

1. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thời gian hưởng TCTN hằng tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng BHTN của NLĐ và tổng thời gian tối đa được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được thực hiện như sau:

a) Ba (03) tháng, nếu có từ đủ mười hai (12)tháng đến dưới ba mươi sáu (36) tháng đóng BHTN.

b) Sáu (6) tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu (36) tháng đến dưới bảy mươi hai (72) tháng đóng BHTN.

c) Chín (09) tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai (72) tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn (144) tháng đóng BHTN.

d) Mười hai (12) tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn (144) tháng đóng BHTN trở lên.

2. Thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp: NLĐ khi có đủ điều kiện hưởng BHTN theo quy định trên được hưởng các chế độ BHTN tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày đăng ký với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc bị mất việc làm, chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc.

3. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không thông báo hằng tháng theo đúng quy định với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm.

b) Bị tạm giam.

4. Việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sau khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:

a) NLĐ vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định và tiếp tục thực hiện thông báo hằng tháng theo đúng quy định với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm.

b) NLĐ vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định sau thời gian bị tạm giam.

Thời gian NLĐ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không được truy lĩnh hưởng trợ cấp thất nghiệp.

1.8. Hỏi: Việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và tính lại thời gian đóng BHTN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 1.5 mục II TT04/2009/TT-BLĐTBXH; Điều 23, 24 NĐ 127/2008/NĐ-CP quy định:

1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b) Có việc làm.

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

d) Hưởng lương hưu.

đ) Sau hai lần từ chối nhận việc làm do trung tâm giới thiệu việc làm giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

e) Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ba tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm giới thiệu việc làm

g) Ra nước ngoài để định cư.

h) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo.

i) Bị chết.

Các trường hợp người thất nghiệp hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu có việc làm hoặc đi nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị của tổng trợ cấp thất nghiệp của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại.

2. Việc tính lại thời gian đóng BHTN:

+ Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng BHTN trước đó đã được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của NLĐ không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc tiếp theo.

+ Thời gian đóng BHTN cho thời gian làm việc tiếp theo được tính lại từ đầu.

1.9. Hỏi: Việc hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và BHYT khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:  Theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 mục II TT04/2009/TT-BLĐTBXH; Điều 17, 18, 19 NĐ 127/2008/NĐ-CP quy định:

1. Hỗ trợ học nghề:

+ NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ học một nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề. Không hỗ trợ bằng tiền để NLĐ tự học nghề.

+ Mức hỗ trợ học nghề cho NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

Trường hợp người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề với mức chi phí cao hơn mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật thì phần vượt quá mức chi phí học nghề ngắn hạn do NLĐ chi trả.

+ Thời gian được hỗ trợ học nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo nghề của từng NLĐ, nhưng không quá 6 tháng. Thời gian bắt đầu được hỗ trợ học nghề tính từ ngày NLĐ được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

Trường hợp, NLĐ đã hưởng hết số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà vẫn tiếp tục học nghề thì vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến khi kết thúc khóa học nghề.

2. Hỗ trợ tìm việc làm:

+ NLĐ được hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH tỉnh, thành phố nơi NLĐ đăng ký hưởng BHTN tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Việc hỗ trợ tìm việc làm phải phù hợp với trình độ đào tạo, kinh nghiệm làm việc của NLĐ.

+ Thời gian được trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH tỉnh, thành phố hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm tính từ ngày NLĐ được hưởng TCTN hằng tháng và không quá tổng thời gian NLĐ đó được hưởng trợ cấp theo quy định.

3. Chế độ bảo hiểm y tế:

Người đang hưởng TCTN hằng tháng được hưởng chế độ BHYT theo quy định của pháp luật về BHYT. Trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người thất nghiệp không được hưởng BHYT và phải trả lại thẻ BHYT cho tổ chức BHXH theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

BHXH Việt Nam đóng BHYT cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

1.10.Hỏi: Cách tính số lao động của người SDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên được hiểu như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 1.1 mục III TT 04/2009/TT-BLĐTBXH, người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) NLĐ trở lên được hướng dẫn thực hiện như sau:

+ Số lao động được NSDLĐ sử dụng từ mười (10) NLĐ trở lên, bao gồm:

* Số lao động Việt Nam đang thực hiện HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc theo HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

* Số lao động Việt Nam đang thực hiện HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

* Số lao động Việt Nam đang thực hiện HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.

* Đối với các cơ quan quản lý nhà nước thì số lao động được NSDLĐ sử dụng từ mười (10) NLĐ trở lên bao gồm cả số cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan.

Thời điểm tính số lao động hằng năm của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức để thực hiện chính sách BHTN là ngày 01 tháng 01 theo dương lịch.Trường hợp, thời điểm khác trong năm NSDLĐ sử dụng đủ số lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN theo quy định thì thời điểm tính số lao động của năm đó để thực hiện chính sách BHTN của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được tính vào ngày 01 của tháng tiếp theo, tính theo dương lịch.

1.11. Hỏi: Thời hạn và hồ sơ tham gia BHTN của người SDLĐ được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 1.2, khoản 1.3 mục III TT 04/2009/TT-BLĐTBXH quy định:

+ Trong thời hạn ba mươi (30) ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày giao kết HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, NSDLĐ phải nộp hồ sơ tham gia BHTN cho tổ chức BHXH.

+ Hồ sơ tham gia BHTN gồm:

a) Tờ khai cá nhân của NLĐ, mẫu do BHXH Việt Nam ban hành.

b) Danh sách NLĐ tham gia BHTN do NSDLĐ lập, mẫu do BHXH Việt Nam ban hành.

1.12. Hỏi: Việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 3 mục III TT 04/2009/TT-BLĐTBXH quy định:

+ Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, NLĐ phải trực tiếp đến Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&XH nơi đang làm việc để đăng ký.

NLĐ đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư này.

+ Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, vào ngày 15 hàng tháng (nếu rơi vào ngày nghỉ thì thông báo vào ngày làm việc tiếp theo), người thất nghiệp phải trực tiếp đến Trung tâm giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 04/2009/TT-BLĐTBXH.

+ Hồ sơ hưởng BHTN:

a) Đơn đề nghị hưởng BHTN theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 04/2009/TT-BLĐTBXH. Trường hợp hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần thì NLĐ có đơn xin hưởng khoản trợ cấp một lần theo mẫu só 4 ban hành kèm theo Thông tư 04/2009/TT-BLĐTBXH.

b) Bản sao HĐLĐ, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc đúng pháp luật và xuất trình Sổ BHXH.

NLĐ bị thất nghiệp phải nộp đủ hồ sơ hưởng BHTN trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

1.13. Hỏi: Việc giải quyết hưởng BHTN được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 3.3, khoản 3.4 mục III Thông tư 04/2009/TT-BLĐTBXH; Điều 38 NĐ 127/2008/NĐ-CP quy định:

+ Trong thời hạn 20 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Trung tâm giới thiệu việc làm phải giải quyết chi trả trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ, trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Sau khi nhận được trợ cấp thất nghiệp, người thất nghiệp được Trung tâm giới thiệu việc làm tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí  trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Sau khi được tư vấn, giới thiệu việc làm mà vẫn chưa có việc làm người thất nghiệp có nhu cầu học nghề thì phải làm đơn theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH gửi Trung tâm giới thiệu việc làm.

+ Trường hợp NLĐ khi thất nghiệp có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để hưởng chế độ BHTN thì phải làm đơn đề nghị gửi về Trung tâm giới thiệu việc làm nới đang đóng BHTN theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư 04.TT-BLĐTBXH.


III. BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)

1.1. Hỏi: NLĐ và thân nhân NLĐ tham gia BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 1,8,23 Điều 12 Luật BHYT; khoản 23 Điều 1 Thông tư LT số 09/2009/TTLT-BYT-TC ngày 14/8/2009 giữa Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT; khoản 3 Điều 1 NĐ 62/2009/NĐ-CP quy định:

- Có 25 nhóm đối tượng tham gia BHYT, trong đó có 4 nhóm đối tượng là NLĐ và thân nhân của NLĐ, cụ thể như sau:

+ NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; NLĐ là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; CB, CC, VC theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là NLĐ).

+ NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về BHTN.

+ Thân nhân của NLĐ bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; bố, mẹ nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp mà NLĐ có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.

+ NLĐ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

1.2. Hỏi: NLĐ khi tham gia BHYT có quyền lợi gì?

Trả lời: Theo Điều 36 Luật BHYT quy định NLĐ khi tham gia BHYT có quyền lợi:

1. Được cấp thẻ BHYT khi đóng BHYT.

2. Lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu theo quy định.

3. Được khám bệnh, chữa bệnh.

4. Được BHYT thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo chế độ BHYT.

5. Yêu cầu tổ chức BHYT, cơ sở khám, chữa bệnh BHYT và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ BHYT.

6. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BHYT.

1.3. Hỏi: NLĐ khi tham gia BHYT có nghĩa vụ gì?

Trả lời: Theo Điều 37 Luật BHYT quy định NLĐ khi tham gia BHYT có nghĩa vụ:

1. Đóng BHYT đầy đủ, đúng thời hạn.

2. Sử dụng thẻ BHYT đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ BHYT.

3. Thực hiện các quy định về thủ tục khám chữa bệnh có thẻ BHYT khi đến khám, chữa bệnh.

4. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức BHYT, cơ sở khám, chữa bệnh khi đến khám, chữa bệnh.

5. Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho cơ sở khám, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ BHYT chi trả.

1.4. Hỏi: Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện NLĐ và tổ chức đại diện người SDLĐ về BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 44, 45 Luật BHYT quy định:

1. Quyền của tổ chức đại diện NLĐ và tổ chức đại diện NSDLĐ:

+ Yêu cầu tổ chức BHYT, cơ sở khám, chữa bệnh và NSDLĐ cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến chế độ BHYT của NLĐ.

+ Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHYT làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, NSDLĐ.

2. Trách nhiệm của tổ chức đại diện NLĐ và tổ chức đại diện NSDLĐ:

+ Tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHYT đối với NLĐ và NSDLĐ.

+Tham gia xây dựng, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật BHYT.

+ Tham gia giám sát việc thi hành pháp luật về BHYT.

1.5. Hỏi: Mức đóng  và trách nhiệm đóng BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 13 Luật BHYT; Điểm c khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 4, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 3 NĐ 62/2009/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 2, Điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư LT 09/2009/TTLT-BYT-BTC quy định:

Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp thất nghiệp, hoặc mức lương tối thiểu cho các đối tượng. Nưng mức đóng và mức hỗ trợ của Nhà nước áp dụng với từng nhóm đối tượng cụ thể sẽ do Chính phủ quy định căn cứ vào điều kiện phát triển KT-XH, lộ trình điều chỉnh tiền lương và chính sách viện phí, tỷ lệ bao phủ BHYT và khả năng cân đối của quỹ BHYT.

+ Đối với người lao động: Từ ngày 01/01/2010 mức đóng BHYT hàng tháng bằng 45% mức tiền lương, tiền công tháng của NLĐ, trong đó NSDLĐ đóng 2/3 và NLĐ đóng 1/3.

Trong thời gian NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về BHXH thì NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHYT nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia BHYT liên tục để hưởng chế độ BHYT;

+ Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Từ ngày 01/01/2010, mức đóng BHYT hàng tháng của NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 4,5% mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức BHXH đóng.

+ Đối với thân nhân của NLĐ do NLĐ chịu trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình:

* Bắt đầu bắt buộc đóng BHYT từ ngày 01/01/2014. Mức đóng BHYT hàng tháng của đối tượng này khi đó sẽ bằng 3% mức lương tối thiểu  và do NLĐ đóng.

* Từ ngày 01/01/2010, nếu đối tượng này có nhu cầu thì có quyền tự nguyện tham gia BHYT với mức đóng hàng tháng bằng 4,5% mức lương tối thiểu hiện hành.

* Trong trường hợp NLĐ có từ 2 thân nhân trở lên thì người thứ nhất đóng bằng mức quy định 3%; người thứ 2 đóng bằng 90%; người thứ 3 đóng bằng 80%; và người thứ tư đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất.

* Nếu đối tượng này đã thực hiện việc đóng BHYT 6 tháng một lần hoặc một lần cho cả năm thì khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu sẽ không phải đóng bổ sung phần chênh lệch mức đóng do điều chỉnh mức lương tối thiểu.

+ Đối với NLĐ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành: Từ ngày 01/01/2010, mức đóng BHYT hàng tháng của đối tượng này bằng 4,5% mức lương tối thiểu do nân sách Nhà nước đóng.

1.6. Hỏi: Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 14 Luật BHYT quy định:

1. Đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

2. Đối với NLĐ hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của NSDLĐ thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong HĐLĐ. Trường hợp NLĐ có thêm một hoặc nhiều HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương, tiền công cao nhất.

3. Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng BHYT là tiền trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

4. Đối với NLĐ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành  thì căn cứ để đóng BHYT là mức lương tối thiểu.

5. Mức tiền công, tiền lương tối đa để tính mức đóng BHYT là 20 lần mức lương tối thiểu.

1.7. Hỏi: Phương thức đóng BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo khoản 5, khoản 7 Điều 3 Thông tư LT 09/2009/TTLT-BYT-BTC quy định:

+ Đối với người lao động: Hàng tháng NSDLĐ đóng BHYT cho NLĐ và trích tiền đóng BHYT từ tiền lương, tiền công của NLĐ để nộp cùng một lúc vào quỹ BHYT.

+ Đối với NLĐ hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng: hàng tháng tổ chức BHXH đóng cho họ.

+ Đối với thân nhân của NLĐ do NLĐ chịu trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình: Hàng tháng NLĐ có trách nhiệm kê khai danh sách thân nhân của mình gửi NSDLĐ để đăng ký mua thẻ BHYT.

Hàng tháng, căn cứ danh sách thân nhân của NLĐ đã đăng ký NSDLĐ có trách nhiệm trích từ tiền lương, tiền công của NLĐ để nộp vào quỹ BHYT cùng với việc nộp BHYT của NLĐ.

+ Đối với NLĐ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành:

Hàng tháng BHXH đóng BHYT cho đối tượng này.

1.8. Hỏi: Những chi phí được quỹ BHYT chi trả được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 21 Luật BHYT quy định phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế gồm:

a) Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;

b) Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;

c) Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh trong một số trường hợp.

d) Chi phí thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo danh mục Bộ YTế ban hành.

1.9. Hỏi: Mức hưởng BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 22, 31 Luật BHYT; Điều 7 NĐ 62/2009/NĐ-CP; Điều 7 Thông tư LT 09/2009/TTLT-BYT-BTC quy định:

+ Mức hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu hiện hành. Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu thì chi phí này được điều chỉnh từ ngày áp dụng mức lương tối thiếu mới; 100% chi phí khám, chữa bệnh tại tuyến xã; 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp khác, phần còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám, chữa bệnh.

+ Trong trường hợp NLĐ có thẻ BHYT khám chữa bệnh có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao sẽ được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí với điều kiện không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho 1 lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó.

+ Quỹ BHYT thanh toán 50% chi phí thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế nếu người bệnh tham gia BHYT liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

+ Khám, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu ghi trong thẻ BHYT, chuyển tuyến điều trị không đúng quy định, khám lại mà không có giấy hẹn khám lại theo đúng quy định thì mức chi trả chi phí khám chữa bệnh được tính như sau:

* 70% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho 1 lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

* 50% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho 1 lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

* 30% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho 1 lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

+ Khám chữa bệnh tại cơ sở ytế không ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT hoặc đi khám chữa bệnh nhưng không xuất trình đủ thủ tục khám chữa bệnh theo quy định của Luật BHYT thì người bệnh tự thanh toán chi phí khám chữa bệnh với cơ sở y tế, sau đó mang chứng từ đến BHXH  để trực tiếp thanh toán. BHXH thanh toán cho người bệnh theo chi phí thực tế nhưng mức tối đa theo quy định tại Thông tư LT 09/2009/TTLT-BYT-BTC.

+ Trường hợp đi khám chữa bệnh ở nước ngoài: Người bệnh tự thanh toán chi phí khám chữa bệnh, sau đó mang chứng từ đến BHXH để trực tiếp thanh toán. BHXH thanh toán cho người bệnh theo chi phí thực tế nhưng mức tối đa theo quy định tại Thông tư LT 09/2009/TTLT-BYT-BTC

1.10. Hỏi: Những chi phí phí không được quỹ BHYT chi trả gồm những trường hợp nào?

Trả lời:  Theo Điều 23 Luật BHYT; Điều 8 Thông tư LT 09/2009/TTLT-BYT-BTC quy định các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế gồm:

1. Chi phí trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước chi trả.

2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

3. Khám sức khỏe.

4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt.

8. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

9. Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với BNN, TNLĐ, thảm họa.

10. Khám, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích.

11. Khám, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

12. Khám, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra.

13. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

14. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

15. Trường hợp tai nạn giao thông do vi phạm pháp luật về giao thông và trường hợp người bị tai nạn giao thông nhưng thuộc phạm vi thanh toán theo quy định của pháp luật về TNLĐ.

16. Chi phí đối với các trường hợp bị TNLĐ thuộc phạm vi thanh toán của N SDLĐ theo quy định của Bộ luật Lao động.

1.11. Hỏi: Thẻ bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 16 Luật BHYT quy định:

1. Thẻ BHYT được cấp cho người tham gia BHYT và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về BHYT theo quy định của Luật này.

2. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ BHYT.

3. Thẻ BHYT của NLĐ, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và NLĐ được hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng BHYT.

4. Thẻ BHYT đối với thân nhân NLĐ tự nguyện tham gia BHYT có giá trị như sau:

a) Từ ngày đóng BHYT nếu đóng BHYT liên tục kể từ lần thứ hai trở đi;

b) Sau 30 ngày nếu đóng BHYT lần đầu hoặc đóng không lên tục;

c) Sau 180 ngày kể từ ngày đóng BHYT đối với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao.

5. Thẻ BHYT không có giá trị sử dụng khi thẻ đã hết thời hạn sử dụng ghi trên thẻ; thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá; người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia BHYT.

1.12. Hỏi: Hồ sơ và thủ tục cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT gồm những gì?

Trả lời: Theo Điều 17, 18,19 Luật BHYT quy định:

1. Hồ sơ cấp mới thẻ bảo hiểm y tế bao gồm:

a)  Tờ khai của cá nhân của NLĐ nộp cho người SDLĐ.

b) Danh sách, hồ sơ xin cấp thẻ BHYT của NLĐ do NSDLĐ lập và nộp cho tổ chức BHYT.

c) Tổ chức BHYT có trách nhiệm cấp thẻ BHYT cho người tham gia BHYT sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

2. Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế

a) Thẻ BHYT được cấp lại trong trường hợp bị mất.

b) Người bị mất thẻ BHYT phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ.

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức BHYT phải cấp lại thẻ cho người tham gia BHYT. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia BHYT.

d) Người được cấp lại thẻ BHYT phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấp lại thẻ BHYT.

3. Đổi thẻ bảo hiểm y tế

a) Rách, nát hoặc hỏng;

b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu;

c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng.

d) Hồ sơ đổi thẻ BHYT bao gồm:

*  Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia BHYT;

* Thẻ bảo hiểm y tế.

* Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức BHYT phải đổi thẻ cho người tham gia BHYT. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia BHYT.

e) Người được đổi thẻ BHYT do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ  trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ BHYT.

1.13. Hỏi: Việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 26 Luật BHYT; Điều 7 Thông tư 10/2009/TT-BYT quy định:

- Người tham gia BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương. Một số trường hợp cụ thể, người tham gia BHYT được đăng ký khám chữa bênh ban đầu tại một trong các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế:

a) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có cơ sở khám, chữa bệnh theo quy hoặc các cơ sở đó không đáp ứng được việc khám, chữa bệnh ban đầu cho người tham gia BHYT;

b) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương và được đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại các cơ sở đó theo quy định của Giám đốc Sở Y tế.

c) Người có công với cách mạng, người từ 85 tuổi trở lên.

- Trường hợp người tham gia BHYT phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.

- Tên cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu được ghi trong thẻ BHYT.


Nguyễn Thành Văn – Phó Ban Tuyên giáo LĐLĐ tỉnh (BT)