Liên kết website

Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc

1. Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.

Tên thủ tục hành chính

Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.

Trình tự thực hiện

* Bước 1: BHXH tỉnh, TP (theo phân cấp thu BHXH để thực hiện); BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP:

- Cung cấp biểu mẫu cho người sử dụng lao động;

- Cung cấp phần mềm giải quyết chế độ;

- Hướng dẫn người sử dụng lao động lập hồ sơ, sử dụng phần mềm giải quyết chế độ và thực hiện giải quyết chế độ.

* Bước 2: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người sử dụng lao động.

* Bước 3: Người sử dụng lao động xác nhận về điều kiện làm việc của người lao động; thực hiện giải quyết chế độ cho người lao động và hàng quý hoặc tháng lập Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu số C66a – HD) cùng hồ sơ của người lao động nộp cho phòng “Một cửa” của Bảo hiểm xã hội tỉnh, TP (BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP có quy định riêng) để quyết toán.

* Bước 4: BHXH tỉnh, TP; BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến, thực hiện quyết toán và trả kết quả quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để lưu trữ.

Cách thức thực hiện

Tại trụ sở BHXH tỉnh.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp (mẫu số C65-HD, bản chính);

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động (bản chính);

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập (mẫu số C66a – HD, bản chính);

b) Số lượng: Mỗi loại hồ sơ trên 01 bản. Riêng danh sách lập 03 bản.

Thời hạn giải quyết

Người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH thanh quyết toán cho người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân và tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh, thành phố; BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau được duyệt.

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số C66a-HD Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên và bị ốm đau do bệnh tật thông thường, bị tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006, có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH).

- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH).

- Quyết định số 815/QĐ-BHXH ngày 6/6/2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/01/2007.


2. Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm việc trong điều kiện bình thường và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.

Tên thủ tục hành chính

Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm việc trong điều kiện bình thường và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.

Trình tự thực hiện

* Bước 1: BHXH tỉnh, TP (theo phân cấp thu BHXH để thực hiện); BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP:

- Cung cấp biểu mẫu cho người sử dụng lao động;

- Cung cấp phần mềm giải quyết chế độ;

- Hướng dẫn người sử dụng lao động lập hồ sơ, sử dụng phần mềm giải quyết chế độ và thực hiện giải quyết chế độ.

* Bước 2: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người sử dụng lao động.

* Bước 3: Người sử dụng lao động thực hiện giải quyết chế độ cho người lao động và hàng quý hoặc tháng lập Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu số C66a – HD) cùng hồ sơ của người lao động nộp cho phòng “Một cửa” của Bảo hiểm xã hội tỉnh, TP (BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP có quy định riêng) để quyết toán.

* Bước 4: BHXH tỉnh, TP; BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến, thực hiện quyết toán và trả kết quả quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để lưu trữ.

Cách thức thực hiện

Tại trụ sở BHXH tỉnh.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp (mẫu số C65-HD, bản chính);

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập (mẫu số C66a – HD, bản chính);

b) Số lượng: Mỗi loại hồ sơ trên 01 bản. Riêng danh sách lập 03 bản.

Thời hạn giải quyết

Người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH thanh quyết toán cho người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân và tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh, thành phố; BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau được duyệt.

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số C66a-HD Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Người lao động làm nghề hoặc công việc bình thường, bị ốm đau do bệnh tật thông thường, bị tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006, có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH).

- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH).

- Quyết định số 815/QĐ-BHXH ngày 6/6/2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/01/2007.


3. Quyết toán  chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau.

Tên thủ tục hành chính

Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau.

Trình tự thực hiện

* Bước 1: BHXH tỉnh, TP (theo phân cấp thu BHXH để thực hiện); BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP:

- Cung cấp biểu mẫu cho người sử dụng lao động;

- Cung cấp phần mềm giải quyết chế độ;

- Hướng dẫn người sử dụng lao động lập hồ sơ, sử dụng phần mềm giải quyết chế độ và thực hiện giải quyết chế độ.

* Bước 2: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc Bản sao sổ y bạ của con cho người sử dụng lao động.

* Bước 3: Người sử dụng lao động xác nhận cho người lao động nghỉ việc chăm con ốm; thực hiện giải quyết chế độ cho người lao động và hàng quý hoặc tháng lập Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu số C66a – HD) cùng hồ sơ của người lao động nộp cho phòng “Một cửa” của Bảo hiểm xã hội tỉnh, TP (BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP có quy định riêng) để quyết toán.

* Bước 4: BHXH tỉnh, TP; BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến, thực hiện quyết toán và trả kết quả quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để lưu trữ.

Cách thức thực hiện

Tại trụ sở BHXH tỉnh.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Sổ BHXH (bản chính);

- Giấy ra viện (bản chính) hoặc Bản sao sổ y bạ của con;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chăm sóc con ốm (bản chính);

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập (mẫu số C66a – HD, bản chính);

b) Số lượng: Mỗi loại hồ sơ trên 01 bản. Riêng danh sách lập 03 bản.

Thời hạn giải quyết

Người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH thanh quyết toán cho người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân và tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh, thành phố; BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau được duyệt.

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số C66a-HD Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau, tai nạn rủi ro theo yêu cầu của cơ sở y tế.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006, có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH).

- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH).

- Quyết định số 815/QĐ-BHXH ngày 6/6/2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/01/2007.


4. Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau đối với trường hợp khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định nếu cha và mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động.

Tên thủ tục hành chính

Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau đối với trường hợp khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định nếu cha và mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động.

Trình tự thực hiện

* Bước 1: BHXH tỉnh, TP (theo phân cấp thu BHXH để thực hiện); BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP:

- Cung cấp biểu mẫu cho người sử dụng lao động;

- Cung cấp phần mềm giải quyết chế độ;

- Hướng dẫn người sử dụng lao động lập hồ sơ, sử dụng phần mềm giải quyết chế độ và thực hiện giải quyết chế độ.

* Bước 2: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc Bản sao sổ y bạ của con và Giấy xác nhận của người sử dụng lao động nơi cha hoặc mẹ nghỉ việc trước đó cho người sử dụng lao động.

* Bước 3: Người sử dụng lao động xác nhận cho người lao động nghỉ việc chăm con ốm; thực hiện giải quyết chế độ cho người lao động và hàng quý hoặc tháng lập Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu số C66a – HD) cùng hồ sơ của người lao động nộp cho phòng “Một cửa” của Bảo hiểm xã hội tỉnh, TP (BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP có quy định riêng) để quyết toán.

* Bước 4: BHXH tỉnh, TP; BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến, thực hiện quyết toán và trả kết quả quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để lưu trữ.

Cách thức thực hiện

Tại trụ sở BHXH tỉnh.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Sổ BHXH (bản chính);

- Giấy ra viện (bản chính) hoặc Bản sao sổ y bạ của con;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chăm sóc con ốm (bản chính), trong đó nêu rõ người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian nghi theo quy định;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định (bản chính);

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập (mẫu số C66a – HD, bản chính);

b) Số lượng: Mỗi loại hồ sơ trên 01 bản. Riêng danh sách lập 03 bản.

Thời hạn giải quyết

Người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH thanh quyết toán cho người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân và tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh, thành phố; BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau được duyệt.

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số C66a-HD Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Người lao động phải nghỉ việc theo yêu cầu của cơ sở y tế để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau, tai nạn rủi ro khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006, có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH).

- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH).

- Quyết định số 815/QĐ-BHXH ngày 6/6/2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/01/2007.


5.  Quyết toán chế độ thai sản đối với lao động nữ tham gia BHXH bắt buộc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai.


Tên thủ tục hành chính

Quyết toán chế độ thai sản đối với lao động nữ tham gia BHXH bắt buộc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai.


Trình tự thực hiện

* Bước 1: BHXH tỉnh, TP (theo phân cấp thu BHXH để thực hiện); BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP:

- Cung cấp biểu mẫu cho người sử dụng lao động;

- Cung cấp phần mềm giải quyết chế độ;

- Hướng dẫn người sử dụng lao động lập hồ sơ, sử dụng phần mềm giải quyết chế độ và thực hiện giải quyết chế độ.

* Bước 2: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người sử dụng lao động.

* Bước 3: Người sử dụng lao động thực hiện giải quyết chế độ cho người lao động và hàng quý hoặc tháng lập Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu số C67a – HD) cùng hồ sơ của người lao động nộp cho phòng “Một cửa” của Bảo hiểm xã hội tỉnh, TP (BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP có quy định riêng) để quyết toán.

* Bước 4: BHXH tỉnh, TP; BHXH Bộ QP, Bộ CA, Ban CYCP: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến, thực hiện quyết toán và trả kết quả quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để lưu trữ.


Cách thức thực hiện

Tại trụ sở BHXH tỉnh.


Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Sổ BHXH (bản chính);

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (C 65-HD) hoặc giấy ra viện (bản chính)

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a – HD, bản chính);

b) Số lượng: Mỗi loại hồ sơ trên 01 bản. Riêng danh sách lập 03 bản.


Thời hạn giải quyết

Người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH thanh quyết toán cho người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân và tổ chức


Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh, thành phố; BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.


Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản được duyệt.


Lệ phí

Không


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số C67a-HD Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản.


Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Lao động nữ mang thai, người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản và có xác nhận của cơ sở y tế.


Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006, có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Nghị định 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007; có hiệu lực ngày 01/01/2007.

- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH).

- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007, có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH).

- Quyết định số 815/QĐ-BHXH ngày 6/6/2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/01/2007.

 

Nguyễn Xuân Tuấn – Ban CSPL