Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Thanh Hóa
Trang chủ   /   Pháp luật, chính sách KT-XH   /   Quy định mới về thực hiện Quy chế dân chủ tại nơi làm việc.
Quy định mới về thực hiện Quy chế dân chủ tại nơi làm việc.
Ngày 07/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 149/2018/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

(Nghị định này thay thế Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019. Nghị 149/2018/NĐ-CP quy định rõ nguyên tắc, nội dung, hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. Theo đó:

*/Đối với người sử dụng lao động: Nghị định Quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở. Quy chế dân chủ ở cơ sở phải có sự tham gia ý kiến của Tổ chức đại diện tập thể người lao động và được phổ biến công khai Bên cạnh đó người sử dụng lao động phải công khai 7 nội dung gồm:  

1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ, sản xuất, kinh doanh.

2. Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

3. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể khác mà doanh nghiệp tham gia.

4. Nghị quyết Hội nghị người lao động.

5. Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có).

6. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

7. Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

*/ Đối với người lao động: Nghị định quy định về 3 quyền của người lao động như sau:

Quyền được tham gia ý kiến: Điều 5, gồm 4 nội dung:

1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

2. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể.

3. Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.

4. Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

Quyền được quyết định: Điều 6, gồm 5 nội dung:

1. Giao kết, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

3. Tham gia hoặc không tham gia đình công theo đúng quy định của pháp luật.

4. Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật; biểu quyết nội dung Nghị quyết Hội nghị người lao động.

5. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Quyền được kiểm tra, giám sát: Điều 7, gồm 6 nội dung:

1. Việc thực hiện hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.

2. Việc thực hiện nội quy lao động, các quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

3. Việc sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.

4. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động.

5. Việc thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

6. Việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động.

*/Quy định về Đối thoại tại nơi làm việc:  Nghị định nhấn mạnh hình thức dân chủ trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động; Đơn giản hóa quy trình, thủ tục, phương thức thực hiện đối thoại; Giao cho người sử dụng lao động quy định trong Quy chế dân chủ ở cơ sở nội dung đối thoại, số lượng, thành phần tham gia đối thoại, thời gian, thời điểm đối thoại, quy trình tổ chức đối thoại thực hiện theo Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp (khi ban hành Quy chế phải có sự tham gia ý kiến của Tổ chức đại diện tập thể người lao động).

*/Quy định về Hội nghị người lao động: Nghị định đã đơn giản hóa quy trình, thủ tục, phương thức tổ chức hội nghị người lao động; Giao cho người sử dụng lao động quy định trong Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Nghị định quy định rõ nội dung Hội nghị người lao động thực hiện theo Quy định Điều 64 của Bộ luật lao động bao gồm các nội dung sau:

1. Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

2. Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.

3. Điều kiện làm việc.

4. Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động.

5. Yêu cầu của người sử dụng lao động với người lao động, tập thể lao động.

6. Nội dung khác mà hai bên quan tâm.

*/Miễn trừ thực hiện: Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động được miễn trừ tổ chức hội nghị người lao động theo quy định tại Điều 9 và ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bằng văn bản theo quy định tại Điều 10 nghị định này./.

                                                                                  Lê Thị Thuần

                                                                  Ban Chính sách – Pháp luật LĐLĐ tỉnh

 

 

Các tin liên quan

  • Trang thông tin điện tử Liên đoàn lao động tỉnh Thanh Hóa
  • Giấy phép số 14/GP-TTĐT do Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử cấp ngày 17/01/2011
  • Địa chỉ: Số 37 - Đại lộ Lê Lợi - Tp. Thanh Hóa
  • Điện thoại: 02373.852.369 ; Fax: 02373.852.369; Email: congdoanthanhhoa@thanhhoa.gov.vn
  • Đơn vị xây dựng: Trung tâm CNTT&TT Thanh Hóa